
Chúng tôi đặc biệt mong nhận được thông tin từ cựu chiến binh Trung đoàn 273, Sư đoàn 9; lực lượng quân y, tải thương, mai táng; cùng người dân từng sinh sống quanh Bàu Bàng và Bến Cát trong năm 1967…
Dưới đây là danh sách từ số 176 tới số 244.
176. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI51 (Thành Công). Hy sinh 19/03/1967. Ngày nhập ngũ: 08/1965. Nơi hy sinh: Bến Cát, Bình Dương. Quê quán: Hưng Khánh, Mỏ Cày, Bến Tre.
177. Phạm Văn X. Nhập ngũ 1965. Nơi hy sinh: Bến Cát, Bình Dương. Quê quán: Mỹ Tho. Mẹ: Nguyễn Thị Long.
178. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI52. Sinh năm 1939. Ngày hy sinh: 12/05/1967. Ngày vào đảng: tổ trưởng Đảng 10/11/1963. Ngày nhập ngũ: 03/1960. Nguyên nhân hy sinh: Bị phục kích. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Tân Tiêu, Tư Khang, Bạc Liêu. Cha: Trương Văn Nhuận;. Mẹ: Trần Thị Lương;. Vợ: Đỗ Thị Cảnh.
179. Võ Văn Sóc (Võ Tâm). Chức vụ: Chiến sĩ. Năm sinh: 1948. Ngày hy sinh: 25/03 dương lịch. Ngày vào đoàn: 20/06/1965. Nơi hy sinh: Phước Vĩnh. Nguyên nhân hy sinh: Phục kích Phước Vĩnh. Quê quán: Hồng Dân, Sóc Trăng. Cha: (đã mất);. Mẹ: Trần Thi Năm;. Con: Võ Văn Bi (Ghi chú: Dũng sĩ cấp 3)
180. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI53 (Bá Khanh). Chức vụ: Trung đội phó. Ngày vào đảng: 3/1/1965 (tổ trưởng). Ngày nhập ngũ: 10/1964. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Bình Sơn, Quảng Ngãi, Bạc Liêu Người thân/bạn bè: Nguyễn Tất Điền, Đỗ Văn Nhơn, Văn Đa.
181. Văn Đa (Nguyễn Dạt Điền / Đỗ Văn Nhơn). Chức vụ: Pháo thủ. Ngày hy sinh: tháng 2 năm 1967. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác (Ghi chú: các tên Văn Đa, #UI53, Nguyễn Tất Điền, Đỗ Văn Nhơn xuất hiện liên tiếp trong sổ gốc, có thể liên quan đến nhau)
182. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu U152. Nhập ngũ 1960. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác.
183. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI57 (Lý X X). Hoàn cảnh: Đánh trận Bàu Bàng. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Thạch Lợi, Đức Hòa, Long An. Cha: Lý X X;. Mẹ: Nguyễn thị Sêm.
184. Đặng văn Dũng. Chức vụ: Chiến sĩ. Năm sinh: 1946. Ngày hy sinh: 1967. Nguyên nhân hy sinh: Đánh trận Bàu Bàng. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Xuân Hòa, Kế Sách, Cần Thơ. Cha: Đặng văn Bách;. Mẹ: Lương Thị Tất.
185. Nguyễn Văn Hơn. Chức vụ: Đại đội phó. Năm sinh: 1940. Ngày hy sinh: 19/03. Ngày vào đoàn: 18/12/1964. Ngày nhập ngũ: 23/03/1964. Nguyên nhân hy sinh: Đánh trận Bàu Bàng. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Nam Sách, Gò Công, Mỹ Tho. Cha: Nguyễn x Nam.
186. x Văn B Ngày vào đoàn: 10/08/1964. Nhập ngũ 19/03/1963. Nguyên nhân hy sinh: Đánh trận Bàu Bàng. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Rạch Giá. Mẹ: Lê Thị Nhiễu.
187. Nguyễn Ngọc Công. Hy sinh 19/03/1967. Nguyên nhân hy sinh: Đánh trận Bàu Bàng. Quê quán: Hà Tây. Cha: Nguyễn Ngọc X;. Mẹ: Nguyễn Thị Đáng;. Vợ: Nguyễn X Đẹp (Đá, Đới)
188. Nguyễn Hồng Điệp. Hoàn cảnh: Đánh trận Bàu Bàng. Quê quán: Hoài Đức, Hà Đông, Hà Tây. Cha: Nguyễn Ngọc Đích;. Mẹ: Bùi Thị xxx;. Vợ: Thị Hiền.
189. Nguyễn Văn Mạc. Hoàn cảnh: Đánh trận Bàu Bàng. Quê quán: Cẩm Sơn, Cai Lậy, Mỹ Tho. Cha: Nguyễn Văn Thoại;. Mẹ: Thị (Nguy)
190. Lương Văn Hoàng. Chức vụ: Chiến sĩ. Ngày nhập ngũ: 28/05/1965. Nguyên nhân hy sinh: Phục kích Phước Vĩnh. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Quê quán: Nâm Khu, Đồng Hỷ, Bắc Hxx. Mẹ: Nguyễn Thị Thái;. Vợ: Nguyễn Thị Xuân.
191. Châu Ngọc Dậu (Diệu). Chức vụ: Trung đội trưởng. Ngày vào đảng: 12/2/1966. Nguyên nhân hy sinh: Trận Bàu Bàng. Quê quán: Long Điền, Giá Rai, Cà Mau. Cha: Châu Văn Thã;. Mẹ: Nguyễn Thị Lừ (báo tin về đó)
192. Nguyễn xxxx Sinh (Đòng). Hy sinh 19/03/1967. Ngày vào đảng: 13/06/1966. Nguyên nhân hy sinh: Trận Bàu Bàng. Quê quán: Trường Thành, Ô Môn, Cần Thơ. Mẹ: Hồ Thị Lãi.
193. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI82 (Đua) Ngày vào đảng: 13/1965. Hoàn cảnh: Trận Bàu Bàng. Quê quán: Gò Quao, Rạch Giá.
194. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI54. Hoàn cảnh: Trận Bàu Bàng. Quê quán: Gia Thành, Mỹ Tho.
195. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI55. Quê Long An.
196. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI56. Hoàn cảnh: Trận Bàu Bàng. Quê quán: Ninh Giang, Hải Dương.
197. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI57. Hoàn cảnh: Trận Bàu Bàng.
198. Đặng Văn Hải. Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Hy sinh 19/03/1967. Nhập ngũ 10/1965. Hoàn cảnh: Trận Bàu Bàng. Quê Vĩnh Phước, Gò Quao, Rạch Giá. Mẹ: Đỗ Thị Ngọc (Ngọt)
199. Nguyễn Văn Thẩm (Thâm/Thắm). Hy sinh 19/03/1967. Hoàn cảnh: Trận Bàu Bàng. Quê Phương Thạch, Càng Long, Trà Vinh. Cha: Nguyễn Văn Thôi;. Mẹ: Trịnh Thị Biếu (Biểu).

200. Nguyễn Văn Xứng (Vừng/Vưng). Sinh năm 1947. Hy sinh 19/03/1967. Hoàn cảnh: Trận Bàu Bàng. Quê Cà Mau. Cậu: Nguyễn Văn Cao.
201. Trần Văn Khoa (Tư) (Tư Ngon). Hy sinh 19/05/1967. Hoàn cảnh: Trận Bàu Bàng. Quê An X, Châu Thành, Sa Đéc (Ghi chú: chưa xác định chính xác xã, vì phần lớn các xã ở Châu Thành, Sa Đéc đều bắt đầu bằng chữ "An").
202. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI58. Hy sinh 19/05/1967. Hoàn cảnh: Trận Bàu Bàng. Quê Vĩnh Long.
203. Thạch Đông. Hy sinh 19/05/1967. Hoàn cảnh: Trận Bàu Bàng. Cha: Thạch Quyên; Người thân: Thạch Sách.
204. Lê Hoàng Hải (a Kiên). Sinh năm 1940. Hy sinh 19/3/1967. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Hoàn cảnh: Đánh trận Bàu Bàng 19/3/1967. Quê Vị Thanh hoặc Vị Thủy, Long Mỹ, Cần Thơ. Vợ: Nguyễn Thị Hoàng.
205. Đỗ Văn Mạch. Tình trạng mai táng: Không lấy xác được. Quê Bình Tân, Gia Định.
206. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI60 (Huy). Tình trạng mai táng: Không lấy xác được. Quê Long An. Cha: Đông;. Mẹ: Xiêm hoặc Xộm.
207. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI61 (Lâm). Tình trạng mai táng: Không lấy xác được (Ghi chú: mất tích).
208. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI62. Tình trạng mai táng: Không lấy xác được (Ghi chú: mất tích).
209. Huỳnh Nông Nhuận (Thuận). Sinh năm 1934. Hy sinh 19/3/1967. Đảng viên. Nhập ngũ 20/04. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Hoàn cảnh: Đánh trận Bàu Bàng 19/3/1967. Quê Bảy Đồng (Bông Đồng), Từ Kháng, Cà Mau. Mẹ: Nguyễn Thị Kiêm (Kiệm) (Ghi chú: không xác định được "Từ Kháng" là huyện nào).
210. Nguyễn Văn Bảy. Sinh năm 1942. Hy sinh 19/3/1967. Nhập ngũ 5/1961. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Hoàn cảnh: Đánh trận Bàu Bàng 19/3/1967. Quê Thới Ninh hoặc Hinh, Thới An Đông, Ô Môn, Cần Thơ. Cha: Nguyễn Văn Diệm.
211. Nguyễn Văn Diên. Sinh năm 1941. Hy sinh 19/3/1967. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Hoàn cảnh: Đánh trận Bàu Bàng 19/3/1967. Quê Thới Hinh, Thới Đông, Ô Môn, Cần Thơ. Mẹ: Nguyễn Mạnh Vỹ.
212. Lưu Văn Xuân. Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Sinh năm 1941. Hy sinh 19/3/1967. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Hoàn cảnh: Đánh trận Bàu Bàng 19/3/1967. Quê quán: Trường Thành, Ô Môn, Cần Thơ.
213. Trịnh Hoàng. Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Hy sinh 19/3/1967. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Hoàn cảnh: Đánh trận Bàu Bàng 19/3/1967. Quê ấp Trường Bình, Ô Môn, Cần Thơ.
214. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI62 (Nguyễn Văn Sáu). Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Hoàn cảnh: Đánh trận Bàu Bàng 19/3/1967. Quê Gò Công, Mỹ Tho.
215. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI63 (Phạm X X). Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Hoàn cảnh: Đánh trận Bàu Bàng 19/3/1967. Quê Bến Cát, Bình Dương.
216. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI64 (Bùi Văn Hợp). Sinh năm 1945. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Hoàn cảnh: Đánh trận Bàu Bàng 19/3/1967. Quê Vạn Phúc, Hà Tây, Hà Nội. Cha: Bùi Văn Hòa.
217. Bình Lý Mộ A. Chức vụ: Chiến sĩ, đơn vị: C7. Sinh năm 1934 hoặc 1939. Quê Phú Xuyên, Hà Tây.
218. Trần Văn Cồn (Còn) (Trần Văn Ơn). Chức vụ: Chiến sĩ, đơn vị: C7. Nhập ngũ 18/7/1965. Quê Phụng Hiệp, Cần Thơ.
219. Trần Văn Di. Chức vụ: Chiến sĩ, đơn vị: C7. Nhập ngũ 13/5/1965. Quê Kế Sách, Cần Thơ.
220. Nguyễn Văn Giờ. Chức vụ: Tiểu đội phó, đơn vị: C7. Sinh năm 1945. Nhập ngũ 7/3/1967.
221. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI65. Đơn vị: C7.
222. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI66. Đơn vị: C7.
223. Từ Văn Liêm (Từ Thân Sinh). Sinh năm 1942. Nhập ngũ 29/6/1965. Quê ấp Thanh Lập, Thạch Phú, Ngọc Hiển, Bạc Liêu. Cha: Từ Văn Xiệm.
224. Lê Văn Tráng. Sinh năm 1926. Hy sinh 20/10. Quê Phù Ninh, Long Phú, Tam Bình, Vĩnh Long. Vợ: Nguyễn Thị Giang.
225. Phạm Văn Xệ (Xạ). Chức vụ: Y tá. Sinh năm 1940. Quê Long xxx, Bạc Liêu. Cha: Dương Tấn Phát;. Vợ: Tô Thị Thảo.
226. Phạm Văn Thiêm. Sinh năm 1944. Quê Long Sơn, Cần Đước, Long An.
227. Trần Văn Bảy. Sinh năm 1947. Nhập ngũ 1965. Quê Long Mỹ, Cần Thơ.
228. Bùi Xuân Định. Sinh năm 1942. Quê Định Đức, Mỏ Cày, Bến Tre. Cha: Bùi Văn Khuyết.
229. Lê Văn Tự. Chức vụ: Tiểu đội phó. Sinh năm 1943. An táng ban đầu tại Thủ Dầu Một. Quê Tam Khương, Tam Nông, Phú Thọ. Mẹ: Phạm Thị Trân;. Vợ: Nguyễn Thị Điển.
230. Nguyễn Văn Hoa (Hai / Gia Thạch). Sinh năm 1947. Hy sinh 27/04/1967. Nhập ngũ 02/10. Hoàn cảnh: Bị nổ bom. Quê Tân Tập, Cần Giuộc, Long An. Cha: Nguyễn Văn Kiệu (Kiên, Kiến, Hiếu);. Mẹ: Nguyễn Thị Trân.
231. Phạm Văn Khuyết (Quyết hoặc Quỳnh). Hy sinh 4/2/1967. Hoàn cảnh: Giặc giết, lúc 12h ngày 04/02/1967 trong viện T1. An táng ban đầu tại tại nghĩa trang bệnh viện QK miền Đông.
232. Lê Minh Phương. Nhập ngũ 4/6/1962. An táng ban đầu tại tại nghĩa trang bệnh viện QK miền Đông. Quê Trường Thành, Ô Môn, Cần Thơ.
233. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI86. Nhập ngũ 04/1966. An táng ban đầu tại tại nghĩa trang bệnh viện QK miền Đông.
234. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI79. Hy sinh 18/06/1967. Nơi an táng ban đầu: tại nghĩa trang bệnh viện QK miền Đông.
235. Nguyễn Văn Thành. Chức vụ: Tiểu đội phó. Năm sinh: 1940. Ngày nhập ngũ: 7/2/1962. Nơi an táng ban đầu: tại nghĩa trang bệnh viện QK miền Đông? (như trên). Nơi hy sinh: tại nghĩa trang bệnh viện QK miền Đông. Quê quán: Đồng Thái, An Biên, Rạch Giá. Cha: Nguyễn Văn Biên;. Mẹ: Nguyễn Thị Bé.
236. Lê Văn Nhuận. Sinh năm 1934. Ngày hy sinh: 20/05/1967. Ngày vào đoàn: 2/2/1966. Ngày nhập ngũ: 23.xx.65. Nơi hy sinh: tại nghĩa trang bệnh viện QK miền Đông. Nơi an táng ban đầu: tại nghĩa trang bệnh viện QK miền Đông. Quê quán: Mỹ Xuyên, Sóc Trăng. Cha: Lê Văn Sĩ (hoặc Đức);. Mẹ: Đào Thị Năm.
237. Trần Văn Sơn. Sinh năm 1943. Ngày nhập ngũ: 1965. Nơi hy sinh: Như trên,. Nơi an táng ban đầu: tại nghĩa trang bệnh viện QK miền Đông. Quê quán: Long Thạnh, Vĩnh Lợi, Sóc Trăng. Cha: Trần Văn Ló;. Mẹ: Nguyễn Tự (Thị) Mai.
238. Lê Văn Tấn. Nhập ngũ 12/6/1965. Nơi hy sinh: Như trên,. Nơi an táng ban đầu: tại nghĩa trang bệnh viện QK miền Đông. Quê quán: Cái Bè, Mỹ Tho. Cha: Lê Văn Thân;. Mẹ: Nguyễn Thị Mai.
239. Dương Văn Lái; Ngày vào đoàn: 26/03/1966. Nhập ngũ 15/4/1965. Nơi hy sinh: Như trên,. Nơi an táng ban đầu: tại nghĩa trang bệnh viện QK miền Đông. Quê quán: Bến Lức, Long An. Cha: Dương văn Tình;. Mẹ: Nguyễn Thị Hoa.

240. Nguyễn Văn Thành. Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Năm sinh: 1924. Ngày vào đảng: 20/xx/1967. Ngày nhập ngũ: 1963. Nơi an táng ban đầu: Như trên,. Quê quán: Giồng Trôm, Bến Tre. Cha: Nguyễn Văn Hòa;. Mẹ: Lam Văn Đẩu;. Vợ: Võ Thị Khương.
241. Trần Văn x. Sinh năm 1945. Ngày vào đoàn: 13/04/1967. Ngày vào đảng: 15/02/1963. Quê quán: Cà Mau. Cha: Trần x Hồng.
242. Nguyễn Xuân Hùng. Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Năm sinh: 1937. Ngày vào đảng: 12/1963. Ngày nhập ngũ: 02/1961. Quê quán: Hiệp Cát, Nam Sách, Hải Dương. Cha: Nguyễn Xuân Sông.
243. Nguyễn Văn Vị. Chức vụ: Chiến sĩ. Năm sinh: 1937. Ngày hy sinh: 20/05/1967. Ngày nhập ngũ: 5/1958. Nguyên nhân hy sinh: chuống suối. Quê quán: Cổ Thành, Chí Linh, Hải Dương. Cha: Nguyễn Văn Thế (Khế)
244. Đỗ Văn Đai. Chức vụ: Chiến sĩ. Năm sinh: 1935. Ngày hy sinh: 20/05/1967. Ngày nhập ngũ: 28/04/1966. Quê quán: Hoàng Cương, Thanh Ba, Phú Thọ. Cha: Đỗ Văn Đinh (Chinh);. Mẹ: Đỗ Thị xx;. Vợ: Bế Thị Liên.
Lời nhắn gửi thân nhân và đồng đội: Khi cung cấp thông tin, xin ghi rõ số thứ tự, họ tên hoặc bí danh của người được nhắc đến; đồng thời gửi kèm giấy báo tử, lý lịch quân nhân, ảnh, thư từ, giấy khen hoặc ký ức liên quan nếu còn lưu giữ. Những trường hợp chưa rõ tên, địa danh hoặc ngày tháng sẽ được tiếp tục đối chiếu thận trọng, không suy đoán thành dữ kiện đã được xác nhận.
Ninh Bình, 22/8/2026
Đặng Vương Hưng
(Thành viên của Dự án TTU-VWAI)