
Trong cuốn sổ của Trung đoàn 273, có những chỉ dẫn mai táng ngắn đến nhói lòng: dưới chân đồi cạnh sông Bé, dọc đường số 10, gần cầu Khoan, tại Suối Đá hoặc một nghĩa trang tạm sau trận đánh. Những địa danh ấy có thể đã đổi khác, nhưng với thân nhân liệt sĩ, đó vẫn là sợi dây nối từ quê nhà tới nơi người lính nằm lại.
Kỳ này, chúng tôi tiếp tục công bố danh sách từ 061 đến 109, các trường hợp hy sinh tại Phước Long, Bù Đốp và những địa bàn liên quan. Nhiều người có quê ở Bến Tre, Sóc Trăng, Cần Thơ, Mỹ Tho, Long An và Rạch Giá; một số chỉ còn bí danh hoặc tên cha mẹ. Mỗi chi tiết dù nhỏ đều có thể giúp nhận ra một gia đình đã chờ đợi nhiều chục năm.
Tên người và địa danh được chép đúng theo khả năng đọc tài liệu. Những chữ “x”, dấu hỏi hoặc nhiều phương án đặt trong ngoặc thể hiện phần chưa chắc chắn, rất cần được đối chiếu với giấy báo tử, lý lịch quân nhân và ký ức đồng đội.
061. Phan Văn Hội (Phan Văn Hợi / 2 Thành). Sinh năm 1948 hoặc 1928. Hy sinh 20/7/1965 (tức 23/6/1965 âm lịch). Nhập ngũ 05/1963. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Bù Đốp, Phước Long. Quê Tân Phú, Thới Bình, Bạc Liêu. Cha: Phạm Văn Nhân. Mẹ: Cao Thị Phăm (Phan, Păng). Vợ: Huỳnh Thị Chiến.
062. Lê Huỳnh Phương. Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Đơn vị: C7-F9. Sinh năm 194x. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Ngày vào đảng dự bị: xxx/1964. Nhập ngũ 18/05/1964. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Bù Đốp, Phước Long. Quê Khánh Bình Đông, Trần Văn Thời, Cần Thơ. Cha: Lê Văn Khanh (Trung). Mẹ: Thái Thị Giang.
063. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI11 (Việt Hùng). Sinh năm 1949. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 1964. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Bù Đốp, Phước Long.
064. Huỳnh Văn Dũng (Đăng/ Đáng /Chiến). Sinh năm 1943. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 16/07/1964. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Phước Long. Cha: Huỳnh Văn Cung. Mẹ: Nguyễn Thị Hội.
065. Nguyễn Văn Hội (Nguyễn Văn Hà/ Công). Chức vụ: Tiểu đội phó. Sinh năm 1940. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 08/1962. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Mỹ An Hưng, Lấp Vò, Vĩnh Long. Cha: Nguyễn Văn Bé. Mẹ: Ngô Thi Thuật (Hải). Vợ: Nguyễn Thị Cứ.
Thời sự Đài Truyền hình Việt Nam đưa tin về hợp tác nhân đạo Việt Nam - Hoa Kỳ.
066. Nguyễn Văn Tý. Sinh năm 1947. Hy sinh 20/7/1965 (tức 23/6/1965 âm lịch). Nhập ngũ 07/06/1962. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Lương Tâm, Long Mỹ, Cần Thơ. Cha: Nguyễn Văn Thác (Khác, Thái). Mẹ: Nguyễn Thị Phương.
067. Nguyễn Văn Thân (hoặc Thạc) (Văn/Va/Võ). Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long.
068. Hồ Văn Sang (Giang). Chức vụ: Tiểu đội phó. Sinh năm 1943. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 07/06/1962. Hy sinh tại Thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Khánh Hòa, Vĩnh Lợi, Sóc Trăng. Cha: Hồ Văn Khải. Mẹ: Nguyễn Thị Kỹ.
069. Bùi Văn Trung. Sinh năm 1940. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 1962. Hy sinh tại Thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Khánh Thạnh, Mỏ Cày, Bến Tre.
070. Lê Văn Tùng. Sinh năm 1943. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 11/12/1963. Hy sinh tại Thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Lương Tâm, Long Mỹ, Cần Thơ.
071. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI12. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
072. Trần Văn Thân (Thương). Chức vụ: Tiểu đội phó. Sinh năm 1944. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 17/07/1962. Hy sinh tại Thị xã Phước Long. Quê Đất Mới, Năm Căn. Cha: Trần Văn Thành. Mẹ: Võ Thị Ba (Bé).
073. Võ Văn Tháp. Chức vụ: Tiểu đội phó. Sinh năm 1948. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 12/07/1962. Hy sinh tại Thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Ấp 5, Cần Thơ. Cha: Võ Văn Quyết. Mẹ: Phạm Thị Đá (Hai).
074. Nguyễn Trường Kỉnh (Bỉnh/Bình). Chức vụ: Tiểu đội phó. Sinh năm 1942. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 07/06/1962. Hy sinh tại Thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Hồng Dân, Sóc Trăng. Mẹ: Đặng Thị Long.


075. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI13. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
076. Nguyễn Ngọc Vinh (Nguyễn Văn Việt). Sinh năm 1935. Hy sinh 26/05/1965 (tức 26/4/1965 âm lịch). Nhập ngũ 10/04/1964. Hy sinh tại Thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Bù Đốp?. Quê Tân Tập, Cần Giuộc, Long An. Cha: Nguyễn Ngọc Nhàn. Mẹ: Nguyễn Thị Viên.
077. Nguyễn Văn x (Nguyễn Thạch Luận). Đơn vị: B16. Sinh năm 1947. Hy sinh 26/05/1965 (tức 26/4/1965 âm lịch). Nhập ngũ 17/02/1964. Hy sinh tại Thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Bù Đốp. Quê Bảo Thạnh, Ba Tri, Bến Tre. Cha: Nguyễn Văn Trúc (Khúc). Mẹ: Nguyễn Thị Rời.
078. Nguyễn Văn Lí (Lảo; Lúa; Luân) (Phan Mạnh Băm/Dăm). Chức vụ: Tiểu đội phó. Đơn vị: B16. Sinh năm 1940. Hy sinh 26/05/1965 (tức 26/04/1965 âm lịch). Hy sinh tại Thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Bù Đốp. Quê Vĩnh Lợi, Tuyên Bình, Kiến Tường. Mẹ: Nguyễn Thị ?.
079. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI14. Sinh năm 1943.
080. Đặng Văn Sĩ (Bi) (Đặng Văn Huỳnh). Đơn vị: B14. Sinh năm 1945. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 27/10/1962. Hoàn cảnh: Chiến đấu trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Di Khánh, Châu Thành, Vĩnh Long. Mẹ: Đặng Thị Di.
081. Nguyễn Văn Biên (Hồng). Đơn vị: B11. Sinh năm 1945. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 04/1963. Hoàn cảnh: Bệnh chết. An táng ban đầu tại Xã Phước Sang, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Quê Trường Thành, Ô Môn, Cần Thơ. Mẹ: Lưu Thị Trang.
082. Nguyễn Văn Hòa (Nguyễn Văn Học). Đơn vị: B16. Sinh năm 194x. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 05/08/1964. Hy sinh tại Thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Thạch Ngãi, Mỏ Cày, Bến Tre. Mẹ: Dương Thị Phương.
083. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI15. Hy sinh 04/06/1965 âm lịch. An táng ban đầu tại Bù Đốp, Phước Long. Quê Châu Thành B, Rạch Giá.
084. Nguyễn Văn Bảo. Đơn vị: C9. Sinh năm 1947. Hy sinh đêm 08 sáng 09/05/1965. Nhập ngũ 08/1964. Hoàn cảnh: Tao ngộ chiến (chiến đấu bất ngờ) tại chợ Phước Bình, tỉnh Phước Long. An táng ban đầu tại Suối đá hướng Tây khoảng 800m, Phước Bình, Phước Long. Quê Ba Tri, Bến Tre. Cha: Nguyễn Văn Bộ. Mẹ: Nguyễn Thị Hoa.
085. Huỳnh T. Dung Thu /Thị (Huỳnh Trung Thu/ Chí Thành, Quang, Sang). Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Đơn vị: C20. Sinh năm 1944. Hy sinh 22/05/1965. Nhập ngũ 22/05/1963. Hoàn cảnh: Tập kích kinh đông, Phước Bình, Phước Long. An táng ban đầu tại Suối đá hướng Tây khoảng 200m, Bảo An, Phước Bình, Phước Long. Quê Khánh Thạnh Tân, Mỏ Cày, Bến Tre. Cha: Huỳnh Văn Sáu. Mẹ: Nguyễn Thị Kiến.
086. Lê Văn Còn (Lê Hoàng). Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Đơn vị: C20. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 07/07/1962. Hoàn cảnh: Tập kích đường số 2, Phước Bình, Phước Long. An táng ban đầu tại Suối đá hướng Tây khoảng 200m, Bảo An, Phước Bình, Phước Long. Quê Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Long An. Cha: Lê Văn Mẫn. Mẹ: Huỳnh Thị Tư.
087. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI16 (Nghi). An táng ban đầu tại Chợ Phú Riềng. Quê Mỏ Cày, Bến Tre. Đặc biệt, người có số thứ tự 087 cũng có sơ đồ mộ chí kèm theo hồ sơ. Mặc dù được trình bày ở trang 23, sơ đồ này cũng đề cập đến trận đánh nói trên. Đây là sơ đồ ngôi mộ của một người lính có bí danh Bảy Nghi. Theo tài liệu, ngôi mộ nằm gần đường 14, nay là đường tỉnh 741, thuộc khu vực Phú Riềng, Đồng Nai. Hướng mộ nhìn về hướng 7 giờ.
088. Đặng Văn Bảy (Đặng Công Thành). Chức vụ: Tiểu đội phó. Đơn vị: B18. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 18/04/1963. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Mỏ Cày, Bến Tre. Cha: Đặng Văn Chương. Mẹ: đã mất. Vợ: Nguyễn Thị Y. Con: Đặng Văn Công (Ghi chú: thông tin trùng với mục 48, có thể là một).
089. Huỳnh Văn Bình. Ngày vào đảng: 15/x/1962.
090. Nguyễn Văn Thành (Trần Bình). Chức vụ: Tiểu đội phó. Đơn vị: C11. Sinh năm 1943. Hy sinh 22/05/1965. Nhập ngũ 18/07/1963. Hoàn cảnh: Phục kích đường số 2. An táng ban đầu tại Suối đá hướng đông khoảng 200m. Quê Lương Phú, Giồng Trôm, Bến Tre. Cha: Không rõ. Vợ: Lê Thị Bô.
091. Phạm Văn Thiện (Phạm Văn Diệm / Biên). Chức vụ: Tiểu đội phó. Đơn vị: C10. Sinh năm 1939. Hy sinh 20/06/1965. Nhập ngũ 15/10/1963. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại bờ Tây sở Giầu Tiếng, cách lộ X Mỹ 200m gần đồi. Quê Phú Lễ, Ba Tri, Bến Tre. Cha: Phạm Văn Rứt. Mẹ: Thiều Thị Liêu. Vợ: Nguyễn Thị Điểu.
092. Mai Văn Tám (Sử). Chức vụ: Tiểu đội phó. Đơn vị: C9. Sinh năm 1943. Nhập ngũ 07/03/1964. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. Quê Mỹ X, Ba Trị, Bến Tre. Cha: Mai Văn Thông. Mẹ: Nguyễn Thi Dung.
093. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI17 (Hoàng). Đơn vị: C9.
094. Phạm Văn Trứt (Phạm Văn Trút/ Thanh Liêm). Đơn vị: C10. Sinh năm 1947. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 10/09/1964. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại đường số 10 cách cầu khoan 3km. Quê Đinh Thường, Mỏ Cày, Bến Tre. Cha: Phạm Văn Bé. Mẹ: Phạm Thị Lĩnh.
095. Nguyễn Văn Liêm (Minh B). Chức vụ: Tiểu đội phó. Đơn vị: C9. Sinh năm 1942. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 19/11/1962. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại đường số 10 cách cầu khoan 3km. Quê Lộc Thuận, Bình Đại, Bến Tre. Cha: Nguyễn Minh Tạ. Mẹ: Nguyễn Thị Năm.
096. Ngô Văn Bảy. Đơn vị: B3. Sinh năm 1945. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 21/01/1965. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Phú Riềng. Quê Cần Đước hoặc Cần Giuộc, Long An. Mẹ: Vũ Thị Sáu.
097. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI18. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
098. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI19 (Trần Hồ). Hy sinh 20/05/1965 (tức ngày 11/04/1965 âm lịch). Hy sinh tại Thị xã Phước Long. Quê Long Hưng, Châu Thành, Mỹ Tho. Cha: Hồ Văn xxx. Mẹ: La Thị Bổn.
099. Nguyễn Văn Hoàng (Nguyễn Văn Hùng/ Hoàng Minh). Chức vụ: Tiểu đội phó. Đơn vị: B8. Sinh năm 1946. Hy sinh 20/05/1965 (tức ngày 11/4/1965 âm lịch). Hoàn cảnh: Trận thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Hồng Dân, Sóc Trăng. Mẹ: Dương Thị Năm.
100.Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI20. Sinh năm 1935. Hy sinh 19/05/1965 (tức ngày xx/04/1965). Quê Mỏ Cày, Bến Tre. Cha: Đoàn X X. Mẹ: Trần X X.
101.Nguyễn Văn Viết (Nguyễn Văn Hải/ Sanh). Chức vụ: Tiểu đội phó. Sinh năm 1939. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại đường Bù Đốp, Trà Cầu, Bù Đốp, Phước Long. Quê Tiểu Cần, Trà Vinh. Mẹ: Nguyễn Thị Cón.
102. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI21. Sinh năm 1943. Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp.
103. Đồng xxxx (Sơn). Sinh năm 1946. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Hoàn cảnh: Trận Bù Đốp. An táng ban đầu tại Mỏ Bệ, Phước Long. Quê Hồng Dân, Sóc Trăng. Cha: Đồng Văn Đinh. Mẹ: Ngũ Thị Câu.
104. Phạm Văn Lợi. Chức vụ: Tiểu đội phó. Sinh năm 1938. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Nhập ngũ 06/05/1962. Hy sinh tại Thị xã Phước Long. Quê Sa Đéc, Vĩnh Long. Mẹ: Nguyễn Văn Thê.
105. Ngô Văn Bảy. Sinh năm 1945. Hy sinh 24/05/1965. Tình trạng mai táng: Mất tích. Quê Bắc Giang. Mẹ: Hà Thị Sáu (Ghi chú: bị gạch tên trong sổ gốc).
106. Trần Văn Chiến (Khiết / Năng, Thắng). Đơn vị: B17. Sinh năm 1939. Hy sinh 20/07/1965 (tức 23/06/1965 âm lịch). Hy sinh tại Thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Đường số 10, Bù Đốp, Phước Long. Quê Cà Mau.
107. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI22. Sinh năm 1943. Tình trạng mai táng: Chết tại trại. Hy sinh tại Phước Thành. Quê Sóc Trăng.
108. Nguyễn Văn Tài. Đơn vị: B7. Sinh năm 1945. Hy sinh 16/08/1965. Nhập ngũ 15/06/1964. Hy sinh tại Thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Phước ?, Phú Giáo, Phước Thành. Quê Vĩnh Giá, Hồng Dân, Sóc Trăng. Mẹ: Trần Thị Út.
109. Ngô Văn Tâm (Ngô Văn Tiên / Lộc). Sinh năm 1942. Hy sinh 17/05/1965 (có thể là 18/08/1965). Hy sinh tại Thị xã Phước Long. An táng ban đầu tại Phước ?, Phú Giáo, Phước Thành. Quê Châu Thành, Sóc Trăng. Cha: Ngô Văn Út. Mẹ: Lô Thị Tư/Lê Thị Tư. Vợ: Ngoan.
Lời nhắn gửi thân nhân và đồng đội: Khi cung cấp thông tin, xin ghi rõ số thứ tự, họ tên hoặc bí danh của người được nhắc đến; đồng thời gửi kèm giấy báo tử, lý lịch quân nhân, ảnh, thư từ, giấy khen hoặc ký ức liên quan nếu còn lưu giữ. Những trường hợp chưa rõ tên, địa danh hoặc ngày tháng sẽ được tiếp tục đối chiếu thận trọng, không suy đoán thành dữ kiện đã được xác nhận.
(Danh sách còn nữa, đón đọc trong Hồ sơ số 72/2026)
Hà Nội, 19/8/2026
Đặng Vương Hưng
(Thành viên của Dự án TTU-VWAI)