
Chúng tôi xin công bố những trường hợp còn lại trong danh sách hy sinh, sau đó tách riêng danh sách người bị thương và sáu cái tên được phía Hoa Kỳ nhắc trong báo cáo. Việc phân nhóm là cần thiết để không đánh đồng người bị thương với liệt sĩ và để từng thông tin được đối chiếu đúng bản chất.
Đây chưa phải kết luận cuối cùng về danh tính hay nơi an táng. Mỗi phản hồi có tài liệu, ảnh, thư từ, giấy khen, giấy báo tử hoặc ký ức cụ thể đều có thể giúp hoàn thiện hồ sơ và đưa một cái tên trở về đúng với gia đình.
Những trường hợp được ghi trong danh sách hy sinh
245. Nguyễn Văn Thy. Sinh năm 1934. Ngày hy sinh: 20/05/1967. Ngày vào đoàn: 28/03/1966. Ngày nhập ngũ: 3/2/1962. Quê quán: An Biên, Rạch Giá. Cha: Nguyễn Sinh Biên;. Mẹ: Nhiễu.
246. Khuê. Hy sinh 20/05/1967. Ngày nhập ngũ: 03/02/1962. Quê quán: Dương Minh Châu, Tây Ninh.
247. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI58 (không có dữ liệu khác). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
248. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI59 (không có dữ liệu khác). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
249. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI60 (không có dữ liệu khác). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
250. Đỗ Văn Giáp (Tấn Đạt). Hy sinh 30/7/1967. Ngày nhập ngũ: 05/02/1964. Nguyên nhân hy sinh: Do máy bay xxxx. Nơi an táng ban đầu: Tân Uyên, Thủ Dầu Một. Quê quán: Thạnh Phong, Thạnh Phú, Bến Tre. Cha: Đỗ Văn Nhị;. Mẹ: Nguyễn Thị xxx.
251. Phan Văn Sỹ. Chức vụ: Tiểu đội phó. Năm sinh: 1947. Nơi an táng ban đầu: Tân Uyên, Thủ Dầu Một. Quê quán: Giồng Trôm, Bến Tre. Cha: Phạm Văn Trân (Trần)
252. Nguyễn Văn Lam (Lâm, Loan). Chức vụ: Chiến sĩ. Năm sinh: 1944. Ngày hy sinh: 7/1967. Ngày vào đoàn: 23/6/1965. Ngày nhập ngũ: 15/10/1965. Nguyên nhân hy sinh: Xây dựng C23, bị B52 bỏ bom. Quê quán: Long An. Cha: Nguyễn Văn Thới;. Mẹ: Trương xx Liễu.

253. Lê Tấn Sỹ. Sinh năm 1936. Ngày hy sinh: 04/07/1967. Quê quán: Biên Hòa.
254. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI61. Nhập ngũ 06/1962. Quê quán: Vĩnh Long.
255. Mai Công Đước. Sinh năm 1938. Ngày vào đảng: 10/1965. Quê quán: Cái Bè, Mỹ Tho. Cha: Mai Công Sơn;. Mẹ: Sáu;. Vợ: Tất.
256. Trương Quốc Thanh. Sinh năm 1935. Nguyên nhân hy sinh: Bị B52 bỏ bom chết. Quê quán: Cái Bè, Mỹ Tho. Cha: Nguyễn Ngọc Long;. Mẹ: Trương Thị Đước.
257. Trần Xuân Dương. Chức vụ: Chiến sĩ. Ngày nhập ngũ: 17/1/1966, căn cứ C2. Quê quán: Trường Sơn (Luân), Xuyên xxx, Hải Phòng. Cha: Trần Văn Gạo;. Mẹ: Phạm Thị Bình;. Vợ: Trần Thị Châu.
258. Vũ Văn Dần. Chức vụ: Chiến sĩ. Năm sinh: 1944. Ngày hy sinh: 4/7/1967. Ngày vào đảng: 20/2/1963. Ngày nhập ngũ: 20/4/1964. Nguyên nhân hy sinh: Bị bỏ bom chết. Quê quán: Luân Tiến, Đông Triều, Hải Phòng. Mẹ: Nguyễn xxx Thêu (Thiều);. Vợ: Đỗ Thị Hải.
259. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI63. Quê Kế Sách, Sóc Trăng.
260. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI64. Quê Sóc Trăng.
261. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI65 (không có dữ liệu khác). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
262. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI66 (không có dữ liệu khác). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
263. Phạm Văn Thân. Chức vụ: Đoàn viên. Năm sinh: 1947. Ngày hy sinh: 10/03/1967. Ngày nhập ngũ: 30/09/1966. Nguyên nhân hy sinh: Bị kết xxxx. Nơi an táng ban đầu: K73 XĐ:. Quê quán: Xóm 13. Quê quán: Kiên Định, Kim Sơn, Ninh Bình. Cha: Phạm Văn Tuyên;. Mẹ: Trần Thị Mến.
264. Đỗ Trắc Hồ (Đỗ Văn Hồ). Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Ngày hy sinh: 6/1967. Ngày nhập ngũ: 9/2/1960. Quê quán: Đồng Tiến, Phụ Dực, Thái Bình. Cha: Đỗ Văn Xuân (Xân);. Mẹ: Nguyễn Thị Minh;. Vợ: Hà Thị Của.
265. Hồ Xuân Lưu (Hồ Văn Lưu). Chức vụ: Đoàn viên. Ngày hy sinh: 25/5/1967. Ngày nhập ngũ: 20/2/1961. Quê quán: Long Khánh, Châu Thành, Vĩnh Long. Cha: Hồ Văn Vững;. Mẹ: Trần Việt Năm.
266. Bùi Đức Tuấn (Minh Tuấn). Sinh năm 1943. Nguyên nhân hy sinh: Phục kích tại C23, Hải Xuyên. Quê quán: Tăm Lân, Thới Bình, Cà Mau. Cha: Bùi Văn Sáng;. Mẹ: Nguyễn Thị Nhậm;. Vợ: Trần Như Tiên.
267. Trần xxxx. Chức vụ: Đoàn viên. Ngày nhập ngũ: 20/7/1960. Quê quán: Ninh Bình. Mẹ: xxxx Thị Đợi.
268. Nguyễn Văn Lũng. Chức vụ: Tiểu đội phó. Ngày hy sinh: 15/9/1967. Tình trạng mai táng: Không lấy được xác. Nguyên nhân hy sinh: xxx xx Tải thuấn cxxx. Quê quán: Thất xxx, Gia Định. Mẹ: Nguyễn Thị Chiết (Linh, Bình)
269. Nguyễn Văn Sâm. Chức vụ: Tiểu đội phó, đơn vị: C23. Nơi an táng ban đầu: Không rõ ở đâu. Quê quán: Hòa Văn, Gò Quao, Rạch Giá. Mẹ: Nguyễn Thị Tuyết.
270. Trần Văn Khương. Chức vụ: Tiểu đội phó, y tá, đơn vị: C23. Ngày hy sinh: 22/09/1967. Nơi an táng ban đầu: Không rõ ở đâu. Quê quán: Bình Xuân, Gò Công, Mỹ Tho. Cha: Trần Văn Biện.
271. Nguyễn Văn Năm. Quê Sóc Trăng.
272. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI67 (không có dữ liệu khác). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
273. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI68 (Tư Cường). Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Quê quán: Tam Bình, Vĩnh Long. Cha: Khánh;. Mẹ: Nguyên.
274. Bùi Văn Luận. Chức vụ: Tiểu đội phó. Năm sinh: 1946. Nguyên nhân hy sinh: Hy sinh ở chi khu Lộc Ninh 1967. Nơi an táng ban đầu: Không rõ ở đâu. Quê quán: Hồng Dân, Sóc Trăng.
275. Huỳnh Văn Su. Chức vụ: Chiến sĩ. Năm sinh: 1949. Nơi an táng ban đầu: Không rõ ở đâu. Quê quán: Châu Thành, Long An. Cha: Huỳnh Văn Giàu.
276. Nguyễn Xuân Hướng (Đoàn Văn Chiểu). An táng ban đầu tại Không rõ ở đâu. Quê quán: Phú Thịnh, Kim Động, Hưng Yên. Vợ: Trần Thị Liệt.
277. Nguyễn Văn Vải / Tài. Chức vụ: Tiểu đội phó. Ngày hy sinh: 29/10/1967. Nơi an táng ban đầu: Không rõ ở đâu. Quê quán: Cầu Ngang, Trà Vinh.
278. Trần X Dữ. Chức vụ: Tiểu đội phó. Nguyên nhân hy sinh: Hy sinh ở chi khu Lộc Ninh 1967. Nơi an táng ban đầu: Không rõ ở đâu. Quê quán: Vĩnh Thuận Đông, Long Mỹ, Cần Thơ. Cha: Trần X Phát;. Mẹ: Võ X X.
279. Phạm Công Khanh. Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Năm sinh: 1943. Ngày hy sinh: 03/02/1967. Nơi an táng ban đầu: Không rõ ở đâu. Quê quán: Phú Túc, Châu Thành, Bến Tre. Cha: Phạm Văn Thông;. Mẹ: Phạm Thi Y (hoặc Vy).

280. Đoàn Văn Của. Chức vụ: Chiến sĩ, đơn vị: T17. Năm sinh: 1948. Ngày vào đoàn: 25/2/1965. Ngày nhập ngũ: 09/1965, Hòa Lộc. Nguyên nhân hy sinh: Hy sinh ở đồi Lộc Ninh 1967. Nơi an táng ban đầu: Không rõ ở đâu. Quê quán: Thái Nành, Phù Cừ, Hưng Yên. Cha: Đoàn Trọng Đả;. Mẹ: Dương Thị Nhỏ.
281. Huỳnh Văn Chiến. Chức vụ: Chiến sĩ. Năm sinh: 1939. Ngày hy sinh: 25/04. Ngày vào đoàn: 30/08/1964. Ngày nhập ngũ: 1965. Quê quán: Tân Thành Bình, Mỏ Cày, Bến Tre. Cha: Nguyễn Văn Xưởng.
282. Thái Văn Cầm. Chức vụ: Tiểu đội trưởng, đơn vị: C82. Ngày vào đảng: 20/12/1964. Ngày nhập ngũ: 6/6/1962, Lộc Ninh. Nguyên nhân hy sinh: Hy sinh ở đồi Lộc Ninh 1967. Nơi an táng ban đầu: Lộc Ninh. Quê quán: Vĩnh Xuân, Trà Ôn, Trà Vinh. Mẹ: Nguyễn Thị Hy;. Vợ: Nguyễn Thị Hải.
283. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI69. Nhập ngũ 24/05. Nguyên nhân hy sinh: Hy sinh ở đồi Lộc Ninh 1967. Nơi an táng ban đầu: Lộc Ninh. Quê quán: Rạch Giá.
284. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI70. Quê Ba Tri, Bến Tre.
285. Người chưa xác định được họ tên, mã nghiên cứu UI71. Quê Mỏ Cày, Bến Tre.
286. Trần Văn Cảnh. Sinh năm 1940. Nhập ngũ 5.2.1965. Hy sinh tại Lộc Ninh. An táng ban đầu tại Giữa làng 7, Lộc Ninh. Quê Bình Xuân, Gò Công, Mỹ Tho. Cha: Trần Văn Ninh;. Mẹ: Nguyễn Thị Cầm (Cẩm). Di vật: ảnh gia đình.
287. Phạm Văn Xiễn. Sinh năm 1945. Nhập ngũ 1965. Hy sinh tại Lộc Ninh. Hoàn cảnh: Hy sinh ở đồi Lộc Ninh 1967. An táng ban đầu tại Tại đường ra 63, Lộc Ninh. Quê Gò Công, Mỹ Tho. Mẹ: Lê Thị Mai. Di vật: Giấy khen.
288. Vũ x Hùng. Nhập ngũ 1966. Hy sinh tại Lộc Ninh. Hoàn cảnh: Hy sinh ở chi khu Lộc Ninh 1967. An táng ban đầu tại Gần chi khu Lộc Ninh. Quê xã Lê Lợi, Kiến Xương, Thái Bình. Cha: Vũ Ký;. Mẹ: Phạm Thị xxx.
289. Lê Tiến Dũng. Chức vụ: Tiểu đội trưởng, đơn vị: C18. Sinh năm 1937. Nhập ngũ 27/03/1965. Bệnh viện. Nơi an táng ban đầu: Bệnh viện đoàn 85. Quê An Tây, Bến Cát, Bình Dương. Cha: Thạch;. Vợ: Nguyễn Thị Sửa. Trận Phước Long.
292. Nguyễn Văn Minh. Đơn vị: B16.
293. Lê Văn Giàu (Lý Văn Giàu/ Giau). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
294. Trương Văn Nhậm. Trận Lộc Ninh.
295. Trần Văn Trác (Trần Chí Công). Chức vụ: Tiểu đội phó, đơn vị: B15. Sinh năm 1944. Nhập ngũ 27/03/1967. Hoàn cảnh: Đánh trận Lộc Ninh ngày 27/04. Quê Chơn Hòa, Giồng Trôm, Bến Tre. Cha: Trần văn Bông;. Mẹ: Nguyễn Thị Phòng.
Danh sách những người bị thương
296. Nguyễn Tuấn Anh (Tuấn). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
297. Nguyễn Văn Phấn. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
298. Đoàn Văn Quang. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
299. Nguyễn Minh Thơ. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
300. Nguyễn Chí Nguyện. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
301. Nguyễn Văn Trường (Hoàng). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
302. Nguyễn Văn Nhờ. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
303. Nguyễn Văn Nụi. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
304. Hồ Văn Minh. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
305. Lưu Công Trực. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
306. Nguyễn Văn Lắm (Ghi chú: trùng tên trong danh sách hy sinh). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
307. Dương Văn Hy. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
308. Lâm Văn Bé. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
309. Lê Văn Năm. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
310. Đặng Hào Kiệt. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
311. Danh Giàu. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
312. Phạm Văn Ninh (Lê Trung). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
313. Lô Văn Giàu (Kiệt/Mật). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
314. Nguyễn Văn Đại (Hoàng Tiến). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
315. Dương Văn Nhàn (Tư Phước). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
316. Phạm Việt Thù (Phước). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
317. Bùi Thanh Tòng (Thành Tâm). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
318. Tô Văn Thắng (Văn Tư). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
319. Huỳnh Văn Hùng (Bé). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
320. Nguyễn Văn Thao. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
321. Nguyễn Văn Cơ (Phi Hùng). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
322. Thạch Văn Lùng. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
323. Huỳnh Văn Hồng (Ngọc Thanh). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
324. Nguyễn Văn Trường. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
325. Nguyễn Văn Bé (Tấn Hùng). Tài liệu không ghi thêm thông tin.

326. Hồ Văn Tư (Sàng). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
327. Châu Văn Mãnh. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
328. Trần Văn Quãng (Trần Văn Quảng / Thanh Bình). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
329. Nguyễn Văn Rắc (Thanh Bình). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
330. Tô Văn Tám (Dũng Tiến). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
331. Thân Văn Hiếu (Chiếu Đấu). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
332. Nguyễn Văn Có (Mẫng). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
333. Trần Văn Phương (Hồng Phước) (Ghi chú: trùng tên trong danh sách hy sinh). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
334. Trần Văn Trác (Trần Chí Công) (Ghi chú: trùng tên trong danh sách hy sinh - cùng người với mục 295). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
Những người được báo cáo phía Hoa Kỳ nhắc đến
335. Lê Hoàng Hải (Chính Kiêu). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
336. Đỗ Văn Mậu (Chín Hà). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
337. Trần Văn Phương (Nga). Tài liệu không ghi thêm thông tin.
338. Huỳnh Công Phận. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
339. Lê Văn Trung. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
340. Trần Văn Tưởng. Tài liệu không ghi thêm thông tin.
Lời nhắn gửi thân nhân và đồng đội
Khi cung cấp thông tin, xin ghi rõ số thứ tự, họ tên hoặc bí danh của người được nhắc đến; đồng thời gửi kèm giấy báo tử, lý lịch quân nhân, ảnh, thư từ, giấy khen hoặc ký ức liên quan nếu còn lưu giữ. Những trường hợp chưa rõ tên, địa danh hoặc ngày tháng sẽ được tiếp tục đối chiếu thận trọng, không suy đoán thành dữ kiện đã được xác nhận.
Gần sáu thập niên sau chiến tranh, Việc công bố một cuốn sổ nhân sự – thương vong của Trung đoàn 273, Sư đoàn 9 được đọc lại từ hồ sơ CDEC F034603110752, không nhằm khép lại một hồ sơ, mà để mở ra hành trình tìm thân nhân, đồng đội và những nhân chứng còn nhớ họ. Những dòng chữ đã nhòe vẫn giữ tên tuổi, quê quán, thân nhân và đôi khi cả vị trí an táng của những người lính hy sinh trên chiến trường Đông Nam Bộ.
Hà NộI, 23/8/2026
Đặng Vương Hưng
(Thành viên của Dự án TTU-VWAI)